Sáng-thế Ký 16
Kinh Thánh Bản Truyền Thống ⇄ NET Bible
Now Sarai, Abram’s wife, had not given birth to any children, but she had an Egyptian servant named Hagar.
Pag-aaralNghe theo lời Sa-rai — Áp-ram "nghe theo lời của Sa-rai" gợi lại cụm từ được dùng khi A-đam nghe theo Ê-va (Sáng 3:17). Sự vang vọng này ám chỉ rằng kế hoạch này sẽ mang lại nỗi đau buồn tương tự.(GEN 3:17)So Sarai said to Abram, “Since the Lord has prevented me from having children, have sexual relations with my servant. Perhaps I can have a family by her.” Abram did what Sarai told him.
Pag-aaralTục lệ người giúp sinh con — Trong nền văn hóa này, người vợ không thể sinh con đôi khi trao nữ tì của mình cho chồng; đứa trẻ sẽ được tính là một phần trong gia đình người vợ. Ra-chên cũng làm như vậy sau này (Sáng 30:3). Đây là tục lệ được chấp nhận, nhưng đã bỏ qua lời hứa của Đức Chúa Trời.(GEN 30:3)So after Abram had lived in Canaan for ten years, Sarai, Abram’s wife, gave Hagar, her Egyptian servant, to her husband to be his wife.
He had sexual relations with Hagar, and she became pregnant. Once Hagar realized she was pregnant, she despised Sarai.
Then Sarai said to Abram, “You have brought this wrong on me! I allowed my servant to have sexual relations with you, but when she realized that she was pregnant, she despised me. May the Lord judge between you and me!”
Abram said to Sarai, “Since your servant is under your authority, do to her whatever you think best.” Then Sarai treated Hagar harshly, so she ran away from Sarai.
Pag-aaralThiên sứ của Đức Giê-hô-va — Đây không chỉ là một sứ giả thông thường: trong tiếng Hê-bơ-rơ đó là "sứ giả của Đức Giê-hô-va," nhưng sứ giả này phán lời như chính Đức Chúa Trời, và A-ga gọi ngài là Đức Chúa Trời ở câu 13. Tại đây Đức Chúa Trời đến trực tiếp để gặp gỡ một nữ tì đang tuyệt vọng.The Lord’s angel found Hagar near a spring of water in the desert – the spring that is along the road to Shur.
He said, “Hagar, servant of Sarai, where have you come from, and where are you going?” She replied, “I’m running away from my mistress, Sarai.”
Then the Lord’s angel said to her, “Return to your mistress and submit to her authority.
I will greatly multiply your descendants,” the Lord’s angel added, “so that they will be too numerous to count.”
Pag-aaralÍch-ma-ên nghĩa là Đức Chúa Trời có nghe — Ích-ma-ên có nghĩa là "Đức Chúa Trời có nghe" trong tiếng Hê-bơ-rơ. Danh xưng được giải thích trong câu: "vì Đức Giê-hô-va có nghe sự sầu khổ của ngươi." Sau này Đức Chúa Trời lại nghe tiếng kêu của Ích-ma-ên, và tên đó vẫn ứng nghiệm (Sáng 21:17).(GEN 21:17)Then the Lord’s angel said to her, “You are now pregnant and are about to give birth to a son. You are to name him Ishmael, for the Lord has heard your painful groans.
Pag-aaralCon lừa rừng — Bản dịch cũ mất đi phép so sánh trong tiếng Hê-bơ-rơ: "như một con lừa rừng." Ích-ma-ên sẽ là người bất kham, tự do, và phóng túng, giống như một con lừa sa mạc—nhưng Đức Chúa Trời vẫn ban cho ông một lời hứa.He will be a wild donkey of a man. He will be hostile to everyone, and everyone will be hostile to him. He will live away from his brothers.”
Pag-aaralĐức Chúa Trời hay đoái xem — A-ga gọi Đức Giê-hô-va là "Ên-rô-i"—"Đức Chúa Trời hay đoái xem." Nàng kinh ngạc vì mình đã thấy Đức Chúa Trời mà vẫn được sống. Câu 14 ghi nhớ nơi đó là "Bê-ê-La-hai-rô-i," nghĩa là "giếng của Đấng Hằng Sống hay đoái xem tôi." Đức Chúa Trời nhìn thấy những người bị bỏ quên.So Hagar named the Lord who spoke to her, “You are the God who sees me,” for she said, “Here I have seen one who sees me!”
That is why the well was called Beer Lahai Roi. (It is located between Kadesh and Bered.)
So Hagar gave birth to Abram’s son, whom Abram named Ishmael.
(Now Abram was 86 years old when Hagar gave birth to Ishmael.)
Kinh Thánh Bản Truyền Thống — Public Domain.
NET Bible — © Biblical Studies Press, L.L.C. (netbible.org)
✨ Unawain ang kapitulong ito
Binubuod ni Ethan ang kapitulo…